Ống CPVC (Polyvinyl clorua clo hóa) và UPVC (Polyvinyl clorua cứng) thuộc loại PVC.
Ống polyvinyl clorua clo hóa (CPVC), còn được gọi là (poly)perchloroethylene, được sản xuất bằng cách biến tính clo hóa nhựa, một loại nhựa kỹ thuật mới. Sản phẩm có màu trắng hoặc vàng nhạt, không mùi, không mùi, dạng hạt rời hoặc bột không độc hại, có khả năng chịu nhiệt, chống lão hóa và chống ăn mòn hóa học tốt.
Nó chủ yếu được sử dụng làm đường ống nước nóng, đường ống dẫn chất lỏng thải và đường ống thoát nước thải ở nước ngoài, và chủ yếu được sử dụng để bọc cáp điện ở Trung Quốc. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện tử.
Ống polyvinyl clorua (UPVC) không dẻo, còn được gọi là ống cứng
Ống PVC, đồng nghĩa với PVCU. Nó được cấu tạo từ nhựa nhiệt dẻo vô định hình được tạo ra bằng cách trùng hợp monome vinyl clorua và một số chất phụ gia nhất định (như chất ổn định, chất bôi trơn, chất độn, v.v.).Trọng lượng nhẹ, khả năng chống ăn mòn, điện trở thấp, hiệu suất tự dập lửa tốt, giá thành thấp, độ bền thấp, hệ số giãn nở lớn, v.v. đều là những đặc điểm của nó! Độ nhớt nóng chảy cao và độ lưu động kém. Ngay cả khi áp suất phun và nhiệt độ nóng chảy được tăng lên, độ lưu động cũng sẽ không thay đổi nhiều. Theo đặc tính của ống PVC, hầu hết chúng được sử dụng trong cấp nước đô thị (nước không dùng cho sinh hoạt), ống thoát nước, ống thoát nước mưa, hệ thống thông gió và các vị trí khác.
Ống polyethylene (PE) có kích thước lớn và dày hơn ống PVC, và có khá nhiều loại, nhưng chúng được phân loại theo mật độ. Ống polyetylen mật độ cao (HDPE) có các đặc điểm: độ bền cao, độ cứng vững và khả năng chịu nhiệt tốt. Thích hợp cho các đường ống dẫn khí và nước đô thị. Ống polyetylen mật độ trung bình (MDPE) có các đặc điểm: độ cứng cao, độ bền chắc, độ dẻo tốt và khả năng chống biến dạng dẻo. Ống polyetylen mật độ thấp (LDPE) có các đặc điểm: tính linh hoạt, độ giãn dài, khả năng chống va đập tốt, độ ổn định hóa học và hiệu suất cách điện tần số cao tuyệt vời. Sản phẩm này thích hợp sử dụng ở vùng nông thôn cho việc cấp nước, tưới tiêu, đường ống dẫn nước uống và các ống bảo vệ cho đường dây điện, cáp, đường dây bưu chính và viễn thông. Nhìn chung, ống PE hợp vệ sinh, sạch sẽ, không mùi, có đặc tính vệ sinh tốt, chất liệu không độc hại, không đóng cặn và đáp ứng các chỉ tiêu vệ sinh nước uống! Hơn nữa, nó có khả năng chống ăn mòn axit và kiềm nói chung, có phạm vi đường kính ống rộng và khả năng chống chảy thấp.
Ống polypropylen loại III (PP-R) thường được biết đến với tên gọi polypropylen loại III, là thế hệ thứ ba của polypropylen biến tính. Tức là, phương pháp đồng trùng hợp pha khí được sử dụng để trùng hợp ngẫu nhiên và đồng đều PE trong chuỗi phân tử PP, nhờ đó nó có khả năng chống va đập, chịu nhiệt và chịu biến dạng dẻo tốt hơn, và đã trở thành lực chính của vật liệu ống nước. Hiện nay, hầu hết các ống nhựa dùng cho nước sinh hoạt về cơ bản đều là ống PPR, có khả năng chịu nhiệt độ cao, mềm và chịu áp lực, hợp vệ sinh, tuổi thọ cao và có thể tái chế! Có sẵn cho các hệ thống cấp nước uống nóng và lạnh, hệ thống đường ống nước tinh khiết và nước sạch, hệ thống sản xuất và phân phối đồ uống, hệ thống sưởi nước nóng, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống cung cấp chất lỏng công nghiệp, hệ thống đường ống khí nén, hệ thống tưới vườn và nhà kính trong các tòa nhà dân dụng và công nghiệp, v.v.